Ngày lễ Giải Phóng Miền Nam Thống Nhất Đất Nước tiếng Anh là gì


Cách đọc và viết Ngày lễ Giải phóng Miền nam Thống nhất Đất nước tiếng Anh là gì, dịch nghĩa đầy đủ nhất để người nước ngoài có thể hiểu. Đây là ngày lễ quốc gia (Public Holiday) của Việt Nam, với nhiều cách gọi khác nhau trong tiếng Anh, mà ChuyenNgu.Com sẽ giới thiệu đầy đủ để mọi người dùng tham khảo.

Ngày lễ Giải Phóng Miền Nam Thống Nhất Đất Nước tiếng Anh là gì

“Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước” tiếng Anh là gì?

Trong tên tiếng Việt, ngày lễ 30 tháng 4 có tên chính thức là: “Ngày Giải phóng (hoàn toàn)miền Nam, thống nhất đất nước”, “Ngày Chiến thắng”, “Ngày thống nhất”, “Chiến thắng 30 tháng 4 lịch sử”.

Tên tiếng Anh phổ biến nhất của ngày lễ Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là:

Liberation Day/Reunification Day – April 30 (Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước).

Các từ vựng tiếng Anh cần phải nhớ về chủ đề Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ở trong bài này của ChuyenNgu.Com mà bạn đọc cần biết, giúp việc phát âm và dịch nghĩa thuận tiện hơn:

  • Liberation /libə’rei∫n/ – sự giải phóng
  • eunification /’ri:ju:nifi’keiʃn/ – sự thống nhất, hợp nhất lại.
  • Victory /’viktəri/ – chiến thắng
  • National /’næ∫nəl/ – (thuộc) quốc gia
  • Mark /mɑ:k/ – Đánh dấu
  • Independence /,indi’pendəns/ – Độc lập
  • The south /saʊθ/ – miền Nam

Nhiều cách dịch sang tiếng Anh “Ngày giải phóng miền Nam”

Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước dịch sang tiếng Anh có thể dùng nhiều cụm từ khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng và cách nghĩ. Bạn có thể dùng cụm từ Reunification Day (Ngày Thống nhất), Victory Day (Ngày Chiến thắng) hay Liberation Day (Ngày Giải phóng hoặc Ngày Giải phóng miền Nam). Tên chính thức trong văn phong báo chí, văn bản cấp nhà nước thì dùng “Day of liberating the South for national reunification” (Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).

Theo từ điển Wikipedia miêu tả ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là ngày “is a public holiday in Vietnam that marks the event when North Vietnamese and Việt Cộng forces captured Saigon (now Ho Chi Minh City) on April 30, 1975.” – Tạm dịch: “Đây là ngày lễ quốc gia Việt Nam, đánh dấu sự kiện Bắc Việt Nam và Việt Cộng đánh bại Sài Gòn (Nay là TP.Hồ Chí Minh) vào ngày 30 tháng 4 năm 1975”.

Hoặc có thể viết là ngày “Liberation of Saigon and reunification of Vietnam in 1975”, tạm dịch là “Giải phóng Sài Gòn và thống nhất Việt Nam năm 1975”. Hay “Vietnam Independence Day 30 April”, tức “Ngày độc lập Việt Nam 30 tháng 4”.

Cách viết và đọc ngày giải phóng miền Nam 30 tháng 4

Chúng ta phải biết phát âm và viết các ngày trong tháng, tháng trong năm. Hiện tại, tiếng Anh có 2 cách viết, là viết ngày trước tháng sau và tháng trước ngày sau. Mỗi cách viết lại có quy tắc đọc riêng mà ChuyenNgu.Com sẽ hệ thống lại cho mọi người dễ nhớ.

-Ngày 30: thirtieth – /ˈθɜː.ti.əθ/

-Tháng 4: April – UK: ​ /ˈeɪ.prəl/

-Năm 1975: nineteen seventy five – /ˌnaɪnˈtiːn/ – /ˈsev.ən.ti/ – /faɪv/

-Ngày trước, tháng sau: viết “On 30th April, 1975” đọc là “On the thirtieth of April, nineteen seventy five”.

-Tháng trước, ngày sau: viết “On April 30th, 1975” đọc là “April the thirtieth, nineteen seventy five”.

Dịch nghĩa Ngày lễ Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước Việt Nam trong tiếng Anh khá đa dạng, bạn có thể dựa trên những gợi ý của ChuyenNgu.Com để dùng cho phù hợp. Ngoài ra, chúng ta còn thấy nhiều cách dùng khác, từ phía những người dân dưới thời chính quyền cũ nói về ngày này là “Ngày tháng 4 đen tối”, “Ngày quốc hận”, “Ngày Sài Gòn thất thủ”. Nhưng đó là cách nhìn của “bên thua cuộc” và không được chấp nhận tại Việt Nam. Chúng ta vẫn gọi đó là ngày lễ lớn “Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước”, một ngày thiêng liêng của dân tộc sau 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ vĩ đại.