Thì hiện tại tiếp diễn The Present Continuous Tense trong tiếng Anh


Kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn The Present Continuous  Tense trong tiếng Anh đầy đủ nhất với ví dụ minh họa cụ thể giúp mọi người hiểu rõ. Thì hiện tại tiếp diễn là hình thức diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc đang phát triển trong một quá trình nào đó, xung quanh (nhưng không nhất thiết) tại thời điểm nói. Nội dung bài viết mà ChuyenNgu.Com sẽ trình bày các phần kiến thức về thì Hiện Tại Tiếp Diễn như sau:

  • Công thức chung của thì
  • Cách dùng thì trong từng trường hợp
  • Cách thêm ING vào sau động từ
  • Dấu hiệu nhận biết thì dễ thấy nhất
Thì hiện tại tiếp diễn The Present Continuous Tense trong tiếng Anh

1. Dạng thức chung của Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Dạng thức chung của thì hiện tại tiếp diễn là “Chủ Ngữ + To be + V-ing”, còn khi nói câu phủ định thì thêm NOT trước “tobe”, trong khi câu hỏi thì chuyển “To be” lên trước chủ ngữ. Còn động từ cứ thêm –ing cho mọi dạng thức. ChuyenNgu.Com cũng đã có bài viết chi tiết về Công thức thì hiện tại tiếp diễn đầy đủ hơn.

A. Câu khẳng định – Affirmative – Hiện tại tiếp diễn

I + am + V-ing
She/he/it + is + V-ing
You/we/they + are + V-ing

Trong đó ta có thể viết tắt: I am = I’m, He is = he’s, we are = we’re (she, it, you, they sẽ tương tự).

Ví dụ: I’m reding book now (Hiện tại tôi đang đọc sách).

B. Câu phủ định – Negative – Hiện tại tiếp diễn

I + am + NOT + V-ing
She/he/it + is NOT ++ V-ing
You/we/they + are + NOT + V-ing

Trong đó ta có thể viết tắt: Are NOT = aren’t,  Is NOT = isn’t, Am NOT = Amn’t

Ví dụ: They aren’t watching TV at the moment (Lúc này họ đang không xem TV).

C. Câu nghi vấn – Interrogative – Hiện tại tiếp diễn

Am + I + V-ing?
Is + She/he/it + V-ing?
Are + You/we/they + V-ing?

Trả lời: Yes, S + am/is/are hoặc No, S + am/is/are + NOT.

Ví dụ: Are you looking for a new job? (Cậu có đang tìm công việc mới không?)

Trả lời: Yes, I’m (Vâng, tôi đang tìm việc mới đây).

D. Câu nghi vấn phủ định – Interro Negative

Ain’t/ Aren’t + I + V- ing?
Isn’t + He/ she/ it + V-ing?
Aren’t + We/ you/ they + V-ing?

Trả lời: Yes, S + am/is/are hoặc No, S + am/is/are + NOT.

Lưu ý: “Ain’t I” ít được sử dụng, người ta hay dùng Aren’t I.

Ví dụ:

Aren’t you studying right now? (Con đang không học bài phải không?)

Trả lời: Yes, I’m (=I’m studying – Vâng, con đang học bài đây mẹ), hoặc No, I’m not (= No, I’m not studying – Vâng, con đang không học bài).

2. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

Chủ yếu, chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để nhằm nhấn mạnh tính diễn tiếp, tức hành động và sự việc đang xảy ra ở thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm đó. Nhiều khi tại thời điểm nói nó không xảy ra, nhưng nhìn chung cả quá trình là nó đang diễn ra, nên có thể áp dụng thì hiện tại tiếp diễn được. Hãy tham khảo bài viết Cách sử dụng Hiện tại tiếp diễn mà ChuyenNgu.Com đã trình bày rất cụ thể.

A. Diễn tả hành đông đang thực sự xảy ra tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • We are climbing (Ngay lúc này đây, chúng tôi đang leo núi).
  • It is raining now (Trời lúc này đang đổ mưa).

B. Diễn tả hành động nhìn chung đang xảy ra, nhưng không nhất thiết phải ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • I’m looking for a new house (Tôi đang tìm mua một ngôi nhà mới. Có nghĩa ngay tại thời điểm nói, anh ta chẳng phải đi kiếm nhà, nhưng trong thời gian này nói chung, là anh ta cần một ngôi nhà mới).
  • The average global temperature on Earth is increasing (Nhiệt độ Trái đất đang tăng. Tất nhiên ta không cảm nhận, cũng không thấy trực quan sự tăng này ở thời gian ngắn, nhưng tính chung thì nó đang tăng).

C. Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong tương lai gần với kế hoạch lên sẵn trước đó.

Ví dụ:

  • We’re going to Russia  to watching the World Cup final (Chúng tôi có kế hoạch sẽ tới Nga để xem trận chung kết World Cup sắp tới. Đây là đề ra từ trước, và gần như chắc chắn sẽ thực hiện).

D. Diễn tả hành động, sự việc lặp đi lặp lại thường xuyên gây khó chịu cho người khác.

Ví dụ:

  • My young sister always crying when my mother’s away (Đứa em lúc nào cũng khóc nhè khi mẹ vắng nhà. Tất nhiên là làm thằng anh rất chi là bực mình).

3. Cách thêm đuôi ING vào sau động từ để dùng trong thì Hiện Tại Tiếp Diễn

Phần thêm đuôi ING rất quan trọng trong thì hiện tại tiếp diễn, với những quy tắc rất riêng. Người dùng có thể tìm hiểu sâu thêm ở phần trình bày “Cách thêm đuôi ING” mà ChuyenNgu.Com đã nêu ra rất chi tiết.

A. Phần lớn, chúng ta chỉ việc thêm “ing” vào sau động từ để thành lập thì hiện tại tiếp diễn.

  • Speak → speaking
  • Go → going

B. Với động từ tận cùng bằng “E” câm, chúng ta bỏ “E” và thêm ING. Nhưng có 2 chữ “EE” ở cuối thì chỉ thêm ING bình thường, không bỏ E.

  • Drive → driving
  • Nhưng: Agree → agreeing

C. Với động từ 1 âm tiết, tận cùng bằng “1 Nguyên âm + phụ âm (trừ h, w, x, y)”, thì ta gấp đôi “Phụ âm” và thêm ING.

  • Win → winning
  • Shop → shopping

D. Với động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm cuối, tận cùng bằng “nguyên âm + phụ âm”, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm ING.

  • Permit → permitting
  • Prefer → preferring

F. Với động từ tận cùng bằng “IE”, ta đổi “IE” thành “Y” dài và thêm “ING”.

  • Lie lying
  • Die dying

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

ChuyenNgu.Com đã có bài viết chi tiết nói về Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là những thành phần trong câu, giúp bạn xác định ngay là câu đó đang ở Hiện tại tiếp diễn, để khi làm bài tập sẽ lựa chọn chia động từ cho đúng. Do Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động, sự việc đang xảy ra, nên thường có các trạng từ chỉ thời gian, chỉ tần suất, nếu không sẽ dễ nhầm với Hiện tại đơn.

A. Trong câu hay có các trạng từ chỉ thời gian:

  • Now: bây giờ
  • Right now: Ngay bây giờ
  • At the moment: lúc này
  • At present: hiện tại
  • At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

B. Xuất hiện động từ gây chú ý, nhấn mạnh tới tính tức thời của hành động.

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng)

C. Chúng ta cũng sẽ thấy trạng tử chỉ thời gian hiện tại như:  today, this term, this, week, this year…

D. Xuất hiện động từ chỉ sự di chuyển như go, come, leave, fly, do… hay trạng từ chỉ tương lai gần như: Yesterday, Next Week…

E. Xuất hiện trạng từ chỉ tần suất như Always, constantly, continually…

5. Một số động từ không bao giờ chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn sẽ không được sử dụng với những động từ nhất định. Nhưng trong một số trường hợp, cùng một động từ với nghĩa A thì không kèm dạng tiếp diễn, nhưng mang nghĩa B thì lại có thể sử dụng. Cái này bạn phải hết sức linh hoạt, mà phải nhớ từng nghĩa cụ thể. Thường thì động từ mang nghĩa chỉ giác quan, suy nghĩ, cảm xúc, sự sở hữu và Tobe thì không chia ở thì hiện tại tiếp diễn.

A. Động từ TO BE với nghĩa chỉ trạng thái, tính chất sự vật sự việc.

  • He is stubborn (Cậu ta rất chi là bướng bỉnh)

B. Động từ TO HAVE với nghĩa sở hữu

  • I have two noterbooks (Tôi có 2 cuốn vở)
  • Nhưng: I’m having a smoking (Tôi đang hút thuốc. Have không chỉ sự sở hữu nữa).

C. Động từ mang nghĩa về cảm giác, nhận thức, tình cảm

  • I see a butterfly (Tôi nhìn con bướm – không dùng I seeing là tôi đang nhìn con bướm nhé).
  • Nhưng: I’m seeing his tomorrow (= meeting, tôi sẽ gặp anh ấy vào ngày mai).
Cảm giác/Nhận thức
to feel*
to hear
to see*
to smell
to taste
Ý kiến
to assume
to believe
to consider
to doubt
to feel (= to think)
to find (= to consider)
to suppose
to think*
Tình trạng tinh thần
to forget
to imagine
to know
to mean
to notice
to recognise
to remember
to understand
Cảm xúc/mong muốn
to envy
to fear
to dislike
to hate
to hope
to like
to love
to mind
to prefer
to regret
to want
to wish
Đo lường
to contain
to cost
to hold
to measure
to weigh
Những cái khác
to look (=resemble)
to seem
to be (in most cases)
to have (when it means “to possess”)*
NGOÀI LỆ
Động từ chỉ nhận thức
(see, hear, feel, taste, smell) thường được sử dụng với can: I can see… Những động từ này có thể được dùng ở thì Hiện Tại Tiếp Diễn khi đi với nghĩa khác.
This coat feels nice and warm. (Nhận thức của bạn về chất lượng áo)
John’s feeling much better now (Sức khỏe của anh ấy đang được cải thiện)
She has three dogs and a cat. (Chỉ sự sở hữu)
She’s having supper. (Cô ấy đang ăn, Have mang nghĩa “dùng bữa”)
I can see Anthony in the garden (Thể hiện nhận thức)
I’m seeing Anthony later (Đang lên kế hoạch cho cuộc gặp mặt)

Người học tiếng Anh cần nắm vững phần lý thuyết về thì hiện tại tiếp diễn The Present Continuous  Tense để áp dụng cho đúng. Trong tiếng Anh, có toàn bộ 12 thì với 3 thì chính là Hiện tại đơn, Quá khứ đơn và Tương lai đơn, số còn lại là dạng mở rộng. Mỗi phần đều có trọng tâm, nhất là dạng thức, quy tắc thêm đuôi, hay cách dùng. Ở thì hiện tại tiếp diễn, bạn phải nhớ danh sách các động từ không dùng với thì này để tránh sai nhé.