Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Đơn đầy đủ nhất trong tiếng Anh

Những Dấu hiệu nhận biết Thì Hiện Tại Đơn với các trạng từ chỉ tần suất và trạng từ chỉ thời gian khác để biết cách chia động từ cho đúng. ChuyenNgu.Com sẽ đưa ra nhiều ví dụ minh họa để người học hiểu kỹ hơn. Chúng ta có thể dựa vào các thành phần trong câu để biết câu đó sử dụng thì nào, đặc biệt là ở cách chia động từ. Nhưng với những câu dạng bài tập, phần động từ chưa chia đòi hỏi bạn phải dựa vào các dấu hiệu nhận biết, rồi xem liệu có dùng được với thì hiện tại đơn hay không.

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện Tại Đơn đầy đủ nhất trong tiếng Anh

Cách nhận biết thì Hiện Tại Đơn rất quan trọng, giúp bạn giải bài thi tốt, đồng thời áp dụng trong việc sử dụng thực tế. Thường thì đặc điểm nhận diện Hiện Tại Đơn chủ yếu dựa vào trạng từ đi kèm. Nhưng trước tiên, chúng ta cần nắm rõ cách dùng, công thức ra sao để từ đó làm cho đúng.

Thì Hiện Tại Đơn được sử dụng khi nào?

  • Khi diễn tả hành động lặp đi lặp lại, thói quen hằng ngày.
  • Diễn tả sự thật hiển nhiên như nước sôi, trái đất quay quanh mặt trời.
  • Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc tức thời của ai đó.
  • Mô tả về khả năng của mỗi người.
  • Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong tương lai gần, có kế hoạch trước.

Dạng thức của Thì Hiện Tại Đơn

Câu khẳng định:
I/ We/ You/ They + V
He/ She/ It + V + S/ES
Trong câu khẳng định và phủ định, chúng ta mượn trợ động từ “Do” (cho I, You, We, They) hoặc “Does” (cho He, She, It)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn?

Đầu tiên, chúng ta phải nắm rõ cách sử dụng của thì, để từ đó chia động từ cho đúng. Ví dụ khi nói về khả năng con người, những hiện tượng hiển nhiên như trăng rằm, nhật thực… thì dùng ngay với thì này.

Ngoài ra, cách nhận biết Thì Hiện Tại Đơn hiệu quả nhất là dựa vào những trạng từ đi kèm. Bạn nên nhớ một số trạng từ mà nếu thấy xuất hiện trong câu thì có thể đó sẽ là thì Quá khứ đơn:

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), occasionally, hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).
  • Every day, every week, every month, every year, every afternoon, every morning, every evening … (Mỗi ngày, mỗi tuần…)
  • Once time, twice times, three times, four times… a day, a week, a month, ayear… Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year.

Phân loại các trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian trong cách nhận biết thì hiện tại đơn

Danh sách trạng từ, trạng ngữ mà ChuyenNgu.com liệt kê ở trên sẽ khiến bạn khó nhớ. Vì thế, chúng tôi nhóm chúng lại theo từng dạng chung để bạn có thể nhanh chóng học thuộc lòng và nhận biết dễ hơn.

1. Các trạng từ chỉ tần suất

Các trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau động từ To-be và đứng trước động từ thường.

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …

Ví dụ:
Henrry is usually late for school.  (Henrry thường xuyên tới trường muộn)
Marry rarely gets up early.  (Marry hiếm khi thức dậy sớm)
I never go to the mountain. (Tôi chưa bao giờ được tới ngọn núi nào cả)
He often drink a cup of tea in the morning. (Ông ấy thường hay uống một tách trà vào buổi sáng)

2. Các trạng từ chỉ thời gian bắt đầu bằng EVERY, EACH, In the + buổi trong ngày

Every day, every week, every month, every year, every morning … (mọi ngày, mọi tuần, mỗi tháng, mỗi năm), each day, each Sunday (mỗi ngày, mỗi chủ nhật), in the morning, in the afternoon (vào buổi sáng, buổi chiều)…

Ví dụ:
They go to the park every afternoon (Mỗi buổi chiều, họ đều ra công viên)

3.Các trạng từ chỉ thời gian khác, chúng đứng đầu hoặc cuối câu

Once time/ twice times/ three times/ four times (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần)… a day/ week/ month/ year (mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)…

Ví dụ:
She goes to the theater four times a month. (Cô ấy tới nhà thờ 4 lần trong tháng)
I go to the zoo once a week. (Tôi tới thăm sở thú mỗi tuần một lần)

Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:
He go to the stadium weekly (Anh ta tới sân vận động mỗi tuần).
Four times a week, she go to park with her family (bốn lần mỗi tuần, cô ấy cùng gia đình ra công viên).

Những dấu hiệu nhận biết Thì Hiện Tại Đơn ở trên rất cần thiết, bạn nên ghi nhớ các trạng từ này. ChuyenNgu.Com cũng đã nhóm chúng thành các dạng quen thuộc, như trạng từ chỉ tần suất, các trạng từ có Every ở trước… Nếu xuất hiện những trạng từ này trong câu, bạn phải nghĩ ngay tới thì hiện tại đơn để không chia động từ sai.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*