Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Tiếp diễn trong tiếng Anh chính xác nhất


Tìm hiểu những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh, để biết cách nhận dạng thì này phải chú ý các trạng từ, động từ trong câu. Do hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói, hoặc xung quang khoảng thời gian đó. Nên chúng ta sẽ thấy các trạng từ chỉ thời gian hiện tại, trạng từ chỉ tần suất, hay những động từ như Look, Listen… để thể hiện là sự việc đang diễn ra tức thì.

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại Tiếp diễn trong tiếng Anh chính xác nhất

Ngoài ra, ChuyenNgu.Com cũng cung cấp những động từ không bao giờ sử dụng kèm với thì này, để qua đó, chúng ta biết thêm cách nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Đây là kiến thức rất quan trọng, đặc biệt khi làm các bài thi. Việc sử dụng linh hoạt các trạng từ cũng rất hữu ích khi muốn nhấn mạnh tính tiếp diễn của sự việc.

A.Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

1. Cách nhận diện thì hiện tại tiếp diễn là thấy trong câu xuất hiện trạng từ chỉ thời gian:

  • Now: bây giờ
  • Right now: Ngay bây giờ
  • At the moment: lúc này
  • At present: hiện tại
  • At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn là trong câu có các động từ nhắc nhở tới tính hiện tại của hành động:

  • Look! (Nhìn kìa!)
  • Listen! (Hãy nghe này!)
  • Keep silent! (Hãy im lặng)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn còn là các giới từ chỉ một khoảng thời gian như: today, this term, this, week, this year… khi diễn tả một hành động nhìn chung đang diễn ra, nhưng không nhất thiết trong thời điểm nói.

4. Cách nhận biết thì hiện tại tiếp diễn còn dựa vào các động từ chỉ sự dịch chuyển, ví dụ như go, come, leave, fly, do… khi diễn tả tương lai gần, những việc sẽ xảy ra theo kế hoạch đề ra trước đó. Dạng này còn đi kèm trạng từ thời gian chỉ tương lai như Yesterday, Next Week…

5. Dấu hiệu nhận biết Hiện tại Tiếp diễn khi trong câu sử dụng trạng từ chỉ tần suất như Always, constantly, continually.. trong trường hợp diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu.

B.Một số động từ không có hình thức tiếp diễn cần nhớ

Để biết một câu có được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn hay không, bạn cũng cần nắm rõ những động từ không bao giờ chia V-ing, gồm động từ chỉ giác quan, suy nghĩ, cảm xúc, chỉ sự sở hữu và To be.

1. Động từ “to be” khi chỉ trạng thái, tính cách, tính chất

Ví dụ: she is beautyfull (cô ấy tuyệt đẹp)

Tuy nhiên, nếu “tobe” mang ý nghĩa khác thì vẫn chia ở hình thức tiếp diễn như bình thường.

Ví dụ: He is being very witty (= He’s speaking in a witty manner) (Anh ấy nói chuyện theo cách rất dí dỏm)

2. Động từ “to have” khi chỉ sự sở hữu

Ví dụ: I have three balls (Tôi có 3 quả bóng).

Nhưng “have” ở trường hợp khác thì vẫn chia thì hiện tại tiếp diễn như bình thường.

Ví dụ: She’s having breakfast (Cô ấy đang dùng bữa sáng).

3. Những động từ chỉ về cảm giác: see, hear, feel, taste, smell…

Ví dụ: I see what you mean? (Tôi hiểu điều bạn muốn nói).

Nhưng với các nghĩa khác, thì những động từ này vẫn được chia ở thì hiện tại tiếp diễn bình thường.

Ví dụ: I am seeing a bird in the sky now (Tôi đang ngắm nhìn chú chim trên bầu trời xanh)

ChuyenNgu.Com tuyển tập một số động từ không dùng với thì này, bạn nhớ học thuộc nhé:

1. like /laik/: thích
2. Love /lʌv/: yêu
3, hate /heɪt/: ghét
4. want /wɒnt/: muốn
5. need /niːd/: cần
6. prefer /prɪˈfɜː r /: thích hơn
7. know /nəʊ/: hiểu biết
8. realize /ˈrɪə.laɪz/ : nhận ra
9. suppose /səˈpəʊz/: giả sử
10. doubt /daʊt/: nghi ngờ
11. understand /ˌʌn.dəˈstænd/ : hiểu biết
12. believe /bɪˈliːv/: tin tưởng
13. remember /rɪˈmem.bə r /: nhớ
14. belong /bɪˈlɒŋ/: thuộc về
15. contain /kənˈteɪn/: chứa đựng
16. imagine /ɪˈmædʒ.ɪn/ : tưởng tượng
17. own /əʊn/: có, là chủ của
18. recognize /ˈrek.əg.naɪz/ công nhận
19. seem /siːm/ : có vẻ
20. appear /əˈpɪə r /: xuất hiện, ra mắt
21. hear /hɪə r /: nghe
22. see /siː/: xem, trông thấy
23. smell /smel/: có mùi, tỏa mùi
24. taste /teɪst/: nếm
25. agree /əˈgriː/: đồng ý, tán thành
26. deny /dɪˈnaɪ/ : từ chối
27. promise /ˈprɒm.ɪs/: hứa
28. depend /dɪˈpend/: phụ thuộc
29. include /ɪnˈkluːd/: bao gồm
30. fit /fɪt/ : phù hợp
31. concern /kənˈsɜːn/: liên quan
32. involve /ɪnˈvɒlv/ : bao gồm
33. possess /pəˈzes/: có, chiếm hữu
34. deserve /dɪˈzɜːv/: xứng đáng
35. lack /læk/: không có, thiếu
36. dislike /dɪˈslaɪk/: không ưa, ghét

Như vậy, dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn chủ yếu dựa vào trạng từ và động từ đi kèm. Đây là những chi tiết giúp nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động, để chúng ta hiểu rằng sự việc, hành động đang thực sự diễn ra ở thời điểm nói hoặc khoảng thời gian xung quanh thời điểm nói. Lưu ý, bạn phải loại trừ các động từ mà ChuyenNgu.Com đã gợi ý ở trên, để tránh áp dụng sai. Cách nhận biết thì hiện tại tiếp diễn tốt nhất là bạn phải thực hành thường xuyên, đọc nhiều tài liệu và phải giao tiếp, hiểu ngôn ngữ Anh như người bản xứ.