Cách phát âm s es trong tiếng Anh, quy tắc đọc đuôi s es thành s, z, iz

Cách phát âm s es trong tiếng Anh là kiến thức vô cùng quan trọng, đặc biệt với người bản xứ, nhưng người Việt mới học lại thường bỏ qua. Rất nhiều bạn gặp khó trong việc nghe các âm s, es này, nên mặc nhiên cứ cho tất cả đều “xuỵt gió” /s/ hết. Trên thực tế, có 3 cách phát âm s và es trong tiếng Anh:
– Đọc là /s/.
– Đọc là /iz/.
– Đọc là /z/

Cách phát âm s es trong tiếng Anh, quy tắc đọc đuôi s es thành s, z, iz

Trước khi đi vào chi tiết quy tắc đọc đuôi s, es trong tiếng Anh, ChuyenNgu.Com sẽ nói rõ về khái niệm âm vô thanh và âm hữu thanh. Nhờ thế, bạn có thể nhớ rõ trường hợp nào nên đọc là /s/, /z/ hay /iz/ tương ứng với âm hữu thanh, vô thanh.

Khái niệm âm vô thanh và âm hữu thanh trong tiếng Anh

Tiếng Anh có 44 âm tiết tức phiên âm quốc tế, trong đó gồm 20 nguyên âm (12 nguyên âm đơn ‘single vowels sounds’, 8 nguyên âm đôi ‘Dipthongs’) và 24 phụ âm (consonants). Nên nhớ âm tiết khác với bảng chữ cái nhé, bởi đây là phiên âm quốc tế. Tiếng Anh viết một đàng (bảng chữ cái) nhưng lại đọc một nẻo (phiên âm), không giống với tiếng Việt viết thế nào phát âm thế đó.

Để phát âm chuẩn, chúng ta phải biết phân biệt âm hữu thanh (Voiced sounds) và âm vô thanh (Unvoiced sounds). Trong 24 phụ âm thì có 15 phụ âm hữu thanh

Âm hữu thanh: là âm khi nói sẽ sử dụng dây thanh quản để tạo ra âm trong cổ, vì thế sẽ làm rung thanh quản, nếu đặt tay lên cổ họng thì thấy cổ hơi rung.

Toàn bộ 12 nguyên âm đơn là âm hữu thanh: / i /. / i: /; / e /. / æ /; / ɔ /, / ɔ: /, / a: /, / ʊ /, / u: /, / ə /, / ʌ /, / ə: /.

15 phụ âm hữu thanh là : /b/, /d/, /g/, /v/, /δ ð/, /z/, / ʒ /, /dʒ/, /m/, /n/, / ŋ /, /l/, /r/, /y/, /w/ trong đó Các âm mũi: / m /, / n /, / ŋ /

Âm vô thanh: là âm mà khi nói cổ họng sẽ không rung, tức không làm rung thanh quản, thay vào đó thì âm bật ra bằng hơi từ miệng.

Tiếng Anh có 9 phụ âm vô thanh đó là: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/, /s/, /∫/, / t∫/, /h/.

Để dễ dàng nhận biết âm vô thanh, âm hữu thanh thì chỉ việc đặt tay lên cổ họng rồi cảm nhận luồng hơi, nếu rung là âm hữu thanh, còn không rung là âm vô thanh.

1.Phát âm s, es là /s/ khi nào?

S, es đọc là /s/ khi từ đó tận cùng bằng các âm vô thanh /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

Chúng ta cứ tạm dịch là “Thời phong kiến phương Tây” cho dễ nhớ nhé!

Ví dụ:

  • Units /ˈjuːnɪts/
  • Stops /stɑːps/
  • Topics /ˈtɑːpɪks/
  • Laughs /læfs/
  • Months /mʌnθs/
  • P: cups stops, sleeps
  • T: hats, students, hits, writes
  • K: cooks, books, drinks, walks
  • F: cliffs, sniffs, beliefs, laughs, graphs (-gh-ph phát âm giống F)
  • TH: myths, tablecloths, months (âm vô thanhth)

2. Phát âm s, es là /iz/ khi nào?

Chúng ta phát âm s, es thành /iz/ với các trường hợp mà từ có âm tận cùng là các âm vô thanh: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, ở đây là phiên âm quốc tế. Thường thì từ này sẽ có chữ cái ở cuối là  -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce

Ví dụ:

  • Watches /wɑːtʃiz/
  • Washes /wɑːʃiz/
  • Changes /ˈtʃeɪndʒɪz/
  • Classes /klæsiz/
  • C: races (âm giống “race-iz”)
  • S: pauses, nurses, buses, rises
  • X: fixes, boxes, hoaxes
  • Z: amazes, freezes, prizes, quizzes
  • SS: kisses, misses, passes, bosses
  • CH: churches, sandwiches, witches, teaches
  • SH: dishes, wishes, pushes, crashes
  • GE: garages, changes, ages, judges

3. Phát âm s, es là /z/ khi nào?

Chúng ta phát âm s và es thành /z/ khi các từ có âm tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại. Bạn có thể xem lại các âm hữu thanh mà ChuyenNgu.Com đã liệt kê ở đầu bài viết.

Ví dụ:

  • B: crabs, rubs
  • D: cards, words, rides, ends
  • G: rugs, bags, begs
  • L: deals calls, falls, hills
  • M: plums, dreams
  • N: fans, drains, runs, pens
  • NG: kings, belongs, sings
  • R: wears, cures
  • V: gloves, wives, shelves, drives
  • Y: plays, boys, says,
  • THE: clothes, bathes, breathes
  • VOWEL SOUNDS: sees, fleas
  • Plays /pleɪz/
  • Hugs /hʌgz/
  • Bags /bægz/
  • /b/ ‘b: describes
  • /g/ ‘g: begs
  • /d/ ‘d: words
  • /ð/ th’: bathes
  • /v/ ‘v: loves
  • /l/ ‘l: calls
  • /r/ ‘r: cures
  • /m/ ‘m: dreams
  • /n/ ‘n/: rains
  • /ŋ/ ‘ng: belongs

Chúng ta thêm s, es và ‘s khi nào?

Các bạn nếu học quy tắc phát âm s es trong tiếng Anh mà không biết chúng có ý nghĩa như thế nào, giúp phân biệt ra sao so với từ gốc thì quả là thiếu sót. Phần lớn, người mới học tiếng Anh đều biết thêm s, es để thành lập danh từ số nhiều và chia động từ ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn. Nhưng dưới đây, Chuyenngu.com còn cho bạn biết thêm mục đích việc thêm s/es hay sở hữu cách ‘s nữa.

Có nhiều lý do để thêm s và es hay ‘s vào đuôi của từ :

– Chúng ta thêm s, es để thành lập danh từ số nhiều (Roofs, Tomatoes)

– Chúng ta thêm s, es để chia động từ ngôi thứ ba số ít thì hiện tại đơn (She talks that she loves me – Cô ấy nói rằng cô ấy yêu tôi)

– Thành lập hình thức sở hữu cách (She is Tom’s mother in law – Bà ấy là mẹ vợ của Tom)

– Viết tắt từ, ví dụ She’s là She is, He’s là He has…

Chú ý: hình thức sở hữu cách và viết tắt thường chỉ sử dụng trong giao tiếp.

Quy tắc cách phát âm s es trong tiếng Anh rất quan trọng, nhưng cũng hơi vất vả cho những người mới học thứ ngoại ngữ quốc tế này. Chuyenngu.com khuyên bạn hãy tập trung vào việc nắm rõ khái niệm âm hữu thanh và âm vô thanh, từ đó nhớ các ký tự phiên âm và chú ý về cách phát âm. Khi đã quen thì sẽ dễ dàng để biết khi nào nên đọc s, es là /z/, /s/ hay /iz/.

Do Việt Nam không có âm “gió” nên bạn sẽ khó để nghe được các âm /s/, /z/, /iz/ và vì thế thường bỏ qua quy tắc phát âm đuôi s, es sau danh từ số nhiều, hay động từ chia với ngôi thứ ba số ít. Nhưng người bản xứ lại rất chú trọng vào vấn đề này, nên Chuyenngu.com khuyên bạn hãy học thật kỹ, luyện tập thường xuyên từ cả cách phát âm, cách đọc cho tới kỹ năng nghe “âm gió”.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*