Thì Hiện Tại Đơn The Present Simple trong tiếng Anh đầy đủ nhất


Hướng dẫn học thì Hiện Tại Đơn The Present Simple trong tiếng Anh đầy đủ nhất, có ví dụ minh họa để người học dễ hiểu, nắm bắt kiến thức ngữ pháp. Ở trong bài này, ChuyenNgu.Com sẽ chia sẻ đầy đủ nội dung về thì Hiện tại đơn trong tiếng Anh, từ công thức cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, cho tới cách chia động từ TO BE, To have, động từ khuyết thiếu Can.

Thì Hiện Tại Đơn The Present Simple trong tiếng Anh đầy đủ nhất

Ngoài ra, ChuyenNgu.Com còn hướng dẫn cách thêm s, es cũng như phát âm đuôi này. Tiếng Anh có tổng cộng 12 thì, trong đó 3 thì chính là Quá khứ (Past), Hiện tại (Present), Tương lai (Future), rồi từ đó chia nhỏ ra thêm nữa. Thì Hiện Tại Đơn là thì cơ bản nhất trong tiếng Anh, và cũng rất dễ dùng, dễ nhận biết, chỉ có ngôi thứ ba số ít là đi kèm với động từ đuôi s, es. Trợ động từ chúng ta mượn “Do” hoặc “Does”.

Nội dung bài học về Thì Hiện Tại Đơn Present Simple trong tiếng Anh được ChuyenNgu.Com tóm tắt thành mục lục như sau:

  • Dạng thức, cấu trúc của thì
  • Cách sử dụng thì
  • Cách thêm s, es và phát âm đuôi s, es.
  • Dấu hiệu nhận biết thì
  • Cách dùng TO BE, To Have, Can

1. Dạng thức Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh

Ở đây, ChuyenNgu.Com sẽ nói về công thức câu khẳng định, phủ định và nghi vấn. Quan trọng nhất, chúng ta cần biết khi nào phải thêm s, es vào, và sử dụng trợ động từ “Do” và “Does” ra sao:

Dạng thức chung của Thì Hiện Tại Đơn: S + V (nguyên thể)/Vs,es + O (tân ngữ)

A. Câu khẳng định:

I/ You/ We/ They + V (nguyên thể)
He/ She/ It + V + s/es

Ví dụ:

  • I like listening music (Tôi thích nghe nhạc).
  • I always go to school on time (Tôi luôn đi học đúng giờ).

B. Câu phủ định – Negative Form

Chúng ta phải mượn trợ động từ “Do” hoặc “Does” trong câu phủ định
I/ You/ We/ They + Don’t + V (nguyên thể)
He/ She/ It + Doesn’t + V (nguyên thể)

Lưu ý:

  • Do + not được viết tắt thành  Don’t
  • Does + not được viết tắt thành Doesn’t

Ví dụ:

  • They don’t like watching TV on Sunday, they usually go to park (Vào chủ nhật, họ không thích xem TV, chỉ thích đi công viên)
  • He doesn’t go to bed early (Anh ấy chẳng bao giờ đi ngủ sớm cả).

C. Câu nghi vấn – Interrogative questions

Với thể nghi vấn trong Thì Hiện Tại Đơn, chúng ta chỉ việc chuyển trợ động từ “Do” hoặc “Does” lên đầu câu, rồi chuyển động từ chính về dạng nguyên thể (không s, es) và đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu là được.

Do + I/ We/ You/ They + V?
Does + He/ She/ It + V?

Ví dụ:

  • Do you like playing tennis? (Bạn có thích chơi tennis không?)
  • Does she look like me? (Cô ấy trông có giống tôi không?)

2. Cách sử dụng thì Hiện Tại Đơn Present Simple

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh được dùng thường xuyên, để diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại, khả năng con người, trạng thái cảm xúc khi nói, sự việc diễn ra theo kế hoạch, sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, hay trong câu điều kiện loại 1 và một số cấu trúc khác.

A. Diễn tả hành động theo thói quen hằng ngày, lặp đi lặp lại, phong tục tập quán, khả năng của mỗi người.

Ví dụ:

  • I always brush my teeth in the morning (Tôi luôn đánh răng vào buổi sáng) – Thói quen hằng ngày
  • He often open the windows when sunset (Ông ấy thường đóng cửa sổ khi mặt trời lặn) – Lặp đi lặp lại
  • We usually go to other house on the first day of the new year (Chúng tôi thường tới chúc tết vào đầu năm mới) – Phong tục, tập quán
  •  She can play tennis (Cô ấy biết chơi tennis) – Khả năng con người
  • The sun sets in the West (Mặt trời lặn ở đằng Tây) – Sự thật hiển nhiên

B. Diễn tả nhận thức, tình trạng, cảm xúc của ai đó tại thời điểm nói. Dạng này hay đi kèm với động từ chỉ nhận thức, tình cảm hoặc tinh thần.

Các trạng từ đi kèm:
– To know (biết)
– To understand (hiểu)
– To suppose (cho rằng)
– To wonder (tự hỏi)
– To consider (xem xét)
– To believe (tin tưởng)
– To think (cho là)
– To doubt (nghi ngờ)
– To hope (hi vọng)
– To remember (nhớ)
– To recognize (nhận ra)
– To worship (thờ cúng)
– To contain (chứa đựng)
– To seem (dường như)
– To look (trông như)
– To appear (hình như)
– To love (yêu)
– To like (thích)
– To dislike (không thích)
– To hate (ghét)
– To forget (quên)

Ví dụ:

  • We remember when was young (Chúng tôi nhớ thời còn niên thiếu).
  • I know that he love her too (Tôi biết cậu cũng yêu nàng ấy).

C. Diễn tả sự thật, chân lý hoặc sự việc hiển nhiên tại thời điểm nói

Những việc như trái đất quay quanh mặt trời, nước sôi ở 100 độ C, sau tia chớp sẽ có tiếng sấm, hay những sự thật hiển nhiên như World Cup được tổ chức 4 năm một lần, hay trường học nghỉ vào chủ nhật…

Ví dụ:

  • Water boils at 100 degrees centigrate (Nước luôn sôi ở một trăm độ C với điều kiện bình thường).
  • Classes always begin at seven o’clock (Lớp luôn vào học lúc 7 giờ).
  • We always take two hand to clap (Chúng ta thường vỗ tay bằng hai tay).

D. Diễn tả hành động, công việc được lên kế hoạch cụ thể, sẽ diễn ra theo đúng lịch trình từ trước, như giờ khởi hành của tàu xe, lịch cuộc hẹn, mít tinh…

Ví dụ:

  • The bus comes every 30 minutes (Xe buýt cứ theo lịch trình 30 phút lại có một chuyến).
  • The mitting start at 7 o’clock (Cuộc mít tinh sẽ bắt đầu lúc 7 giờ theo đúng lịch).

E. Được sử dụng trong câu điều kiện loại 1 và các cấu trúc khác

Ví dụ:

  • If we get married we will buy a house (Nếu cưới nhau, chúng tôi sẽ mua nhà) – Điều kiện loại 1.
  • I’ll stand here, until she tells that she love me (Tôi cứ đứng đây cho tới khi cô ấy nói yêu tôi) – Cấu trúc khác.

3. Dấu hiệu nhận biết đơn giản về Thì Hiện Tại Đơn trong Tiếng Anh

Chúng ta nhận biết thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh chủ yếu dựa vào trạng từ chỉ tần suất, thời gian đi kèm. Tuy nhiên, một số trường hợp không có trạng từ thời gian nhưng vẫn dùng thì Hiện Tại Đơn vì được ngầm hiểu theo bối cảnh, mà thời gian đã được nhắc tới trước đó.

A. Các trạng từ chỉ tần suất: đứng sau động từ TO BE và đứng trước động từ thường.

  • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly

B. Các trạng từ, trạng ngữ khác như every…, each…, in the + buổi trong ngày: có thể đứng đầu hoặc đứng cuối câu

  • Every day, every week, every month, every year, every morning… each year, each month, each week, each day, each Sunday… In the morning, in the afternoon…
  • Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year… a day, a week, a month, a year,

4. Quy tắc thêm s, es vào sau động từ chia ở ngôi thứ ba số ít, thì hiện tại đơn

Trong thì hiện tại đơn, chủ yếu chúng ta sử dụng động từ nguyên thể. Nhưng ở câu khẳng định, ngôi thứ ba số ít She/ He/ It sẽ đi kèm với động từ có thêm duôi S/ES. ChuyenNgu.Com sẽ hướng dẫn quy tắc thêm như sau:

Lưu ý: Chúng ta chỉ thêm “s” vào sau động từ thường với ngôi thứ ba số ít (He, She, It) trong câu khẳng định thì hiện tại đơn.

A. Thêm “ES” vào sau động từ tận cùng bằng “o, x, ss, sh, ch”.

  • Cross → crosses
  • Teach → teaches

B. Động từ tận cùng bằng “phụ âm + y dài”, ta bỏ “y” dài và thêm “ies”.

  • Carry → carries
  • Study → studies

Nhưng nếu tận cùng bằng “Nguyên âm (o, u, a, e, i) + y” thì vẫn giữ nguyên “y” và chỉ thêm “s“.

  • Say → says

C. Phần lớn động từ thường ta chỉ việc thêm “s”, trừ trường hợp đặc biệt.

  • Talk → talks
  • Stand → stands
  • Have → has (đặc biệt)

5. Các phát âm đuôi s, es trong thì Hiện Tại Đơn – The Simple Present

Đuôi s, es trong thì Hiện tại đơn tiếng Anh có 3 cách phát âm, là /s/, /z//iz/. Chuyenngu.com sẽ đi lần lượt từng cách đọc để bạn hiểu rõ hơn.

A. Đọc là /s/ khi động từ có âm cuối là các âm /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.

  • Laughs /læfs/
  • Months /mʌnθs/

B. Đọc là /iz/ khi động từ có âm cuối là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có chữ cuối là -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce)

  • Changes /ˈtʃeɪndʒɪz/
  • Classes /klæsiz/

C. Đọc là /z/ khi động từ có âm cuối là các âm còn lại.

  • Goes /ɡəʊz/
  • Comes /kʌmz/

6. Thì hiện tại đơn The Simple Present cho động từ TOBE (Thì, là ở)

A. Thể khẳng định TO BE (Possitive)

I am = I’m
You are = You’re
He/ she/ it  is = He’s/ she’s/ it’s
We are = We’re
You are = You’re
They are = They’re

B. Phủ định To Be (Negative)

S + am/is/are + NOT
Am not viết tắt thành ain’t (hoặc I aren’t)
Is not viết tắt thành isn’t
Are not viết tắt thành aren’t

C. Nghi vấn To Be – Interrogative

Am + I?
Are + you?
Is + he/ she/ it?
Are + you/ we/ they?

Nghi vấn -phủ định To Be (Interrogative – Negative)

Aren’t + I?
Aren’t + you?
Isn’t + he/ she/ it?
Aren’t + we/ you/ they?

7. Thì hiện tại đơn cho động từ TO HAVE (Có)

A. Khẳng định To Have – Possitive

I have = I’ve
You have = You’ve
He/she/it has = He’s/ she’s/ it’s
We have = We’ve
You have = You’ve
They have = They’ve

B. Phủ định To Have – Negative

I have not
You have not
He/she/it has not
We have not
They have not
You have not

Have not viết tắt thành Haven’tHas not viết tắt thành Hasn’t

C. Nghi vấn To Have – Interrogative

Have I?
Have you?
Has he/ she/ it?
Have we?
Have you?
Have they?

Chú ý: Động từ Have cũng rất thường được chia theo cách của một động từ thường (Ordinary Verb) trong các câu phủ định, nghi vấn, nghi vấn phủ định.

Khẳng định: S + have/has
Phủ định: S + don’t + have/ has
Nghi vấn: Do/ does + S + have?

8. Thì hiện tại đơn với động từ khuyết thiếu CAN (Có thể)

Động từ khuyết thiếu CAN dùng cho tất cả các ngôi, câu hỏi chỉ việc đưa CAN lên đầu, còn câu nghi cấn chỉ cần thêm CAN NOT.

Câu khẳng định: S + CAN + V (nguyên thể)
Câu phủ định: S + CANNOT + V (nguyên thể)
Câu nghi vấn: CAN + S + V (nguyên thể). Yes, S + can, hoặc No, S + can’t.
Chú ý: Cannot viết tắt là can’t

Ví dụ:

  • We can speak Vietnammese (Chúng tôi có thể nói tiếng Việt).
  • I can’t speak Chinnese (Tôi không thể nói tiếng Trung Quốc).
  • Can you swim? (Bạn có biết bơi không?) – Yes, I can hoặc No, I can’t.

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là Simple present Tense hoặc Present simple Tense, chủ yếu diễn tả những hành động mang tính chung chung, được lặp đi lặp lại nhiều lần, thói quen hằng ngày, phong tục tập quán, hay các sự thật hiển nhiên diễn ra trong thời gian hiện tại. Với các thể phủ định, nghi vấn thì ta sử dụng động từ dạng nguyên mẫu không “To”, còn thể khẳng định thì chỉ I/You/We/They là V không chia, còn chủ ngữ ngôi thứ ba số ít She/ He/ It thì phải thêm đuôi s, es ở cuối vào.

Phần kiến thức Thì Hiện Tại Đơn trong tiếng Anh mà Chuyenngu.com trình bày ở trên đã tổng hợp đầy đủ các chủ điểm. Bạn cần nhớ dạng thức, các trạng từ thường đi kèm, trường hợp nào thì nên dùng thì và dạng thức của To Be, To Have, Can. Hiện Tại Đơn là một trong 3 thì cơ bản, thuộc 12 thì trong tiếng Anh, vì thế người học tiếng Anh không thể bỏ qua The Present Simple Tense được.