Thì Quá Khứ Đơn The Simple Past Tense trong tiếng Anh


Kiến thức phần lý thuyết thì quá khứ đơn The Simple Past Tense trong tiếng Anh đầy đủ với ví dụ minh họa cụ thể rất dễ hiểu. Tiếng Anh có tổng cộng 12 thì, trong đó có 3 thì cơ bản quan trọng làm nền tảng là Quá khứ đơn, Hiện tại đơn và Tương lai đơn. Đặc trưng của thì quá khứ đơn là động từ thêm “ED”, mượn trợ động từ “Did” và tobe chia thành “Was/were”.

Thì Quá Khứ Đơn The Simple Past Tense trong tiếng Anh

1. Dạng thức dành cho Thì Quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn khi chia động từ cho câu khẳng định thường phải thêm ED phía sau, trừ các động từ bất quy tắc. Với câu phủ định, ta mượn trợ động từ “Did Not” và V chuyển về dạng nguyên thể. Trong khi, câu nghi vấn thì chuyển Did lên trước chủ ngữ và V cũng chuyển về dạng nguyên thể.

A. Khẳng định – Affirmative – Quá khứ đơn

S + V+ ED (Động từ có quy tắc)/Past tense (động từ bất quy tắc)

Ví dụ:

  • I learned swimming 2 months ago. (Tôi học bơi cách đây 2 tháng rồi)
  • I graduated from Hanoi University in 2018 (Tôi tốt nghiệp trường Đại học Hà Nội năm 2018)

B. Phủ định – Negative – Quá khứ đơn

Chúng ta mượn trợ động từ “Did + not” để thành lập thể phủ định trong thì quá khứ đơn Simple Past tiếng Anh. Động từ chuyển về dạng nguyên thể, không chia.

S + Did not + V-nguyên thể

Lưu ý: Did not viết tắt thành didn’t

Ví dụ:

  • He didn’t enjoy the party last night (Cậu ta không mấy thiện cảm với bữa tiệc tối hôm qua).
  • We didn’t meet her in 1997 (Cả năm 1997, chúng tôi không hề gặp cô ấy).

C. Nghi vấn – Interrogative – Quá khứ đơn

Với thể nghi vấn của thì quá khứ đơn, chúng ta chuyển trợ động từ Did lên trước chủ ngữ, đồng thời đưa động từ về dạng nguyên thể không chia.

Did + S + V-nguyên thể?

Trả lời: Yes, S + did. Hoặc No, S didn’t.

Ví dụ:

  • Did you talk to him  yesterday? (Hôm qua cậu có nói chuyện với anh ấy không?)
  • Did he come back home at 9pm? (Anh ấy về nhà lúc 9h tối phải không?)

D. Nghi vấn phủ định – Interro Negative – Quá khứ đơn

Didn’t + S + V-ED (động từ có quy tắc)/Past tense (động từ bất quy tắc).

Trả lời: Yes, S did. Hoặc, No, S didn’t.

Ví dụ:

  • Didn’t you watch TV last night? (Tối qua bạn không xem TV phải không?). Yes, I did hoặc No, I didn’t (Có, tôi có xem mà. Hoặc, Không, tôi đâu có xem)
  • Didn’t she go to the church last Sunday? (Chủ Nhật tuần trước cô ấy không đi lễ phải không?)

2. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Nhìn chung, Thì quá khứ đơn The Simple Past trong tiếng Anh được dùng để diễn tả hành động, sự việc đã diễn ra ở quá khứ, chấm dứt ở quá khứ và không liên quan gì tới hiện tại nữa. Vì thế, chúng ta cần có mốc thời gian cố định để chắc chắn hành động đã chấm dứt và hoàn thành ở quá khứ rồi.

A. Quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc đã diễn ra và chấm dứt ở quá khứ với thời điểm xác định rõ ràng.

Ví dụ:

  • I saw him at 9pm last night (Tôi gặp anh ấy lúc 9 giờ tối qua).
  • She bought this book last holiday summer (Cô ấy mua cuốn sách này vào kỳ nghỉ hè năm ngoái).

B. Quá khứ đơn cũng diễn tả hành động, sự việc diễn ra và chấm dứt ở hiện tại, nhưng thời điểm không xác định rõ ràng mà chỉ biết khoảng chung chung nào đó. Dù không biết đích xác thời điểm cụ thể, nhưng vẫn đủ để khẳng định nó đã chấm dứt ở quá khứ.

Ví dụ:

  • We lived in the same street for 2 years (Chúng tôi ở chung ngõ trong 2 năm. Giờ họ không ở với nhau nữa, thời gian không xác định).

C. Quá khứ đơn dùng để diễn tả thói quen thường ngày, hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ, nhưng hiện tại đã không còn nữa. Hoặc hành động chưa bao giờ xảy ra từ trước tới nay (dùng như dạng phủ định).

Ví dụ:

  • She often gone to work by bus (Trước đây, cô ấy thường đi làm bằng xe bus. Giờ có thể cô ấy đã mua được xe ô tô rồi nên thói quen này không còn nữa).
  • I never got up late (Trước đây, tôi không bao giờ ngủ dậy muộn cả.)

D. Quá khứ đơn diễn tả hành động, sự việc diễn ra nối tiếp nhau trong quá khứ, thường dùng trong khi nhớ lại câu chuyện.

Ví dụ:

  • I got up at 7am, got out of bed at 7.15am, brushed teeth and had breakfast (Tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng, ra khỏi dường 15 phút sau đó, rồi đánh răng và dùng bữa sáng).

E.Quá khứ đơn diễn tả hành động xen ngang vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Trong câu đó, hành động đang diễn ra chia ở quá khứ tiếp diễn.

Ví dụ:

  • When I was brushing teeth, he suddenly rushed into the house (Lúc tôi đang đánh răng thì anh ấy bất ngờ lao vào nhà).

F. Quá khứ đơn còn được dùng trong câu điều kiện loại 2. Tức hành động, sự việc sẽ không thể xảy ra nếu có điều kiện IF.

Ví dụ:

  • If the earth stopped orbiting the sun, I would propose to her (Nếu trái đất ngừng quay quanh mặt trời, tôi sẽ cầu hôn cô ấy).

3. Dấu hiệu nhận biết với các trạng từ chỉ thời gian thường xuất hiện trong Quá khứ đơn

– Yesterday (Ngày hôm qua)

– Last + Time: Last night/ last week/ last month/ last year (Tối qua, tuần trước, tháng trước, năm ngoái)

– Time + Ago:  Two days ago (2 ngày trước), Three months ago (3 tháng trước), Four week ago (4 tuần trước), Two hours ago (2 giờ trước), Two weeks ago (2 tuần trước).

– When: khi… (thường dùng khi thuật lại câu chuyện)

– In the past (Trong quá khứ), The day before (Một ngày trước)…

– As if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)…

– Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ chỉ về một phần thời gian đã qua trong ngày như: Today, this morning, this afternoon. Ví dụ: I saw him this morning (Tôi nhìn thấy anh ấy sáng nay).

4. Những trường hợp thì quá khứ đơn không cần có trạng từ chỉ thời gian

Có 3 trường hợp mà thì quá khứ đơn không cần có trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ, nhưng người nghe vẫn biết hành động, sự việc đã diễn ra và kết thúc ở quá khứ nhờ những dữ kiện bên lề. Đó có thể là nhờ kiến thức lịch sử, hoặc mốc thời gian được nhắc tới ở câu trước, thời gian được hiểu trong bối

A- Thời gian được hiểu ngầm từ bối cảnh chung, hoặc dữ liệu lịch sử.

  • Last year, we went on holiday in Thailand. I bought a statue and a bracelet. (Năm ngoái, chúng tôi đi nghỉ ở Thái Lan. Tôi đã mua được một cái tượng và một cái vòng tay.)
  • Lincold freed the slaves in America. (Lincold đã giải phóng các nô lệ ở Mỹ, thời gian dựa vào kiến thức lịch sử của nước Mỹ mà ai cũng biết).

B- Thời gian được hiểu ngầm nhờ việc đề cập tới địa điểm diễn ra hành động.

  • I saw her in Spanish (Tôi gặp cô ấy ở Tây Ban Nha. Việc đến Tây Ban Nha đã diễn ra từ lâu, nên hành động “saw” phải được hiểu là xảy ra rồi, nhờ bối cảnh là Tây Ban Nha).

C- Do câu trước đó đã sử dụng thì hiện tại hoàn thành, nên câu sau phải dùng quá khứ đơn mà không cần có trạng từ thời gian

  • She has been to Hanoi. He went to Thong Nhat Park and saw the animals in Thu Le zoo (Cô ấy từng tới Hà Nội. Cô đã được đi thăm công viên Thống Nhất và ngắm nhiều động vật ở vườn bách thú Thủ Lệ).

5. Quy tắc thêm ED vào sau động từ có quy tắc ở thì quá khứ đơn

A. Thông thường, chúng ta thêm ED vào sau động từ có quy tắc.

Happen → happened

Work → worked

Start → started

Look → looked

Learn → learned

B. Động từ tận cùng bằng E, EE ta chỉ thêm “D” vào sau

Agree → agreed

Change → changed

Advise → advised

Love → loved.

C. Động từ 1 âm tiết, tận cùng bằng “Một nguyên âm + Một phụ âm” (trừ h, w, y, x), ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

Stop → stopped

Hug → hugged

Rub → rubbed

Travel → travelled

D. Động từ 2 âm tiết, trọng âm ở cuối, tận cùng bằng “một phụ âm + nguyên âm”, ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

Permit → permitted

Prefer → prefferred

Transfer → transferred

Nhưng nếu trọng âm rơi vào âm tiết đầu thì chỉ thêm ED:

Listen → listened

Enter → entered

F.Động từ tận cùng bằng “một phụ âm + Y”, ta chuyển “Y” thành “i” rồi thêm “ED”

Try  →  tried

Deny  → denied

Carry  → carried

Hurry  → hurried

Nhưng trước “Y”l à nguyên âm (a, o, e, i, u) thì chỉ thêm ED:

Obey → obeyed
Play → played
Enjoy → Enjoyed

G. Động từ bất quy tắc thì phải nhớ từng chữ, chứ không có cách thêm “ED” nào cả.

Go → went

See → saw

Buy → bought

Take → took

Give → gave

6. Cách phát âm đuôi ED sau động từ có quy tắc trong thì quá khứ đơn

Đuôi “ED” có 3 cách đọc, tùy thuộc vào âm cuối của từ đó là gì (không phải chữ cái cuối):

-Đọc là /t/

-Đọc là /d/

-Đọc là /id/

A. Đọc /t/ khi động từ có âm cuối tận cùng bằng âm /k/, /p/, /t/ /s/, /f/, /ʃ/, /tʃ/ (thường chữ cái cuối là p, k, gh, s, sh, ch…)

Laugh /lɑːf/ → laughed /lɑːft/

Work /wɜːk/ → worked /wɜːkt/

Hope /həʊp/ → hoped /həʊpt/

Watch /wɒtʃ/ → watched/wɒtʃt/ 

Miss /mɪs/ → missed /mɪst/

Wash /wɒʃ/ → washed /wɒʃt/

B. Đọc là /id/ khi động từ tận cùng bằng âm /t/ hoặc /d/ (thường có chữ cái cuối là t và d).

Want /wɒnt/ → wanted /wɒntid/

Need /niːd/ → needed /niːdid/

Invite /ɪnˈvaɪt/ → invited /ɪnˈvaɪtid/

Divide /dɪˈvaɪd/  → divided /dɪˈvaɪdid/ 

C. Đọc là /d/ khi động từ bằng các âm khác gồm /b/, /v/, /z/, /m/, /n/, /η/, /l/, /r/, /g/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, hoặc kết thúc bằng nguyên âm u, e, a, o, i.

Play /pleɪ/  → played /pleɪd/

Listen /ˈlɪs.ən/ → listened /ˈlɪs.ənd/

Open /ˈəʊ.pən/ → opened /ˈəʊ.pənd/

Cry /kraɪ/ → cried /kraɪd/

Use /juːz/ → used /juːzd/

Lưu ý: Về cách đọc ED đuôi động từ có quy tắc trong thì quá khứ đơn, chúng ta phải chú ý tới âm tiết cuối (phiên âm) chứ không phải chữ cái cuối (cách viết).

Ví dụ chữ Laugh /lɑːf/→ laughed /lɑːf/

Chữ cái cuối là “H”, nhưng âm cuối lại là “/f/” vì thế phải đọc đuôi “ED” thành “/t/” chứ không phải là “/d/”.

7. Chia động từ To Be trong thì quá khứ đơn Simple Past

A. Tobe trong câu khẳng định – Affirmative – Quá khứ đơn

I + was You + were He/ she/ it + was You/ we/ they + were

B. Tobe trong câu nghi vấn – Negative – Quá khứ đơn.

I + was not You + were not He/ she/ it + was not You/ we/ they + were not

Was not viết tắt thành wasn’t

Were not viết tắt thành weren’t

C. Tobe trong câu nghi vấn – Interrogative – Quá khứ đơn

Was + He/ she/ it? Were + You/ we/ they?

Trả lời: Yes, S + was/were. Hoặc, No, S + wasn’t/weren’t.

D. Tobe trong câu Nghi vấn phủ định – Interro Negative – Quá khứ đơn

Wasn’t + she/he/it? Weren’t + we/you/they?

Trả lời: Yes, S + was/were. Hoặc, No, S + wasn’t/weren’t.

8. Chia động từ Can – Could (quá khứ) trong thì quá khứ đơn The Simple Past Tense.

A. Can trong câu khẳng định – Affirmative – quá khứ đơn.

S + Could + V-nguyên thể.

B. Can trong câu phủ định – Negative – Quá khứ đơn.

S + Could not + V-nguyên thể.

Trong đó: Could not viết tắt thành Couldn’t.

C. Can trong câu nghi vấn – Interrogative – Quá khứ đơn

Could + S + V-nguyên thủy?

Trả lời: Yes, S + could. Hoặc No, S + counldn’t.

D. Can trong câu Nghi vấn phủ định – Interro – Quá khứ đơn

Couldn’t + S + V-nguyên thủy?

Trả lời: Yes, S + could. Hoặc No, S + counldn’t.

Phần kiến thức thì quá khứ đơn The Simple Past Tense trong tiếng Anh, bạn phải nắm vững những phần gồm Công thức, Cách dùng, Dấu hiệu nhận biết, Quy tắc thêm và phát âm ED. Với động từ bất quy tắc thì tổng cộng có khoảng hơn 600 từ, nhưng tầm 100 từ là dùng phổ biến nhất. Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ và chấm dứt trong quá khứ. Đây là thì rất hay dùng và thuộc diện quan trọng bậc nhất trong tiếng Anh, mà bạn phải nắm thật kỹ.